Chọn ngày tốt Cưới hỏi

Lịch cưới hỏi: Chọn ngày cưới hỏi tốt trong năm 2026.

Xem ngày cưới không chỉ là chọn ngày “đẹp”, mà là chọn ngày không xung – không phạm, để hôn nhân khởi đầu trong hòa thuận, may mắn. Dưới đây là quy trình xem ngày cưới chuẩn, được các thầy phong thủy và lịch truyền thống áp dụng.

 
Thông tin dương lịch
Thông tin về ngày sinh Âm lịch của bạn
Ngày
Tháng
Năm
24
11
1969
Tân Sửu
Bính Tý
Kỷ Dậu
Chọn ngày tốt Cưới hỏi tháng 04 năm 2026

Ghi chú : Bạn cần lưu ý rằng tuổi của bạn sẽ kỵ với các ngày, tháng sau:  . Vì vậy nếu gặp những ngày, tháng này dù có tốt đến đâu cũng không nên dùng.


Quy trình xem ngày cưới chi tiết:

1. Xác định tuổi âm lịch:

Tính tuổi âm lịch của cô dâu và chú rể, đây là yếu tố quan trọng để xem xét các yếu tố phong thủy. 

2. Ba đại hạn cần loại trừ tổ chức lễ cưới vào năm hoặc tháng, ngày đó: 

  • Kim Lâu: Nếu cô dâu phạm, dễ gây bất hòa vợ chồng.

  • Hoang Ốc: Hôn nhân dễ gặp trục trặc về nhà cửa, tiền bạc.

  • Tam Tai: Hạn 3 năm liên tiếp theo tuổi, cần tránh nếu rơi vào năm cưới.

3. Chọn ngày tốt có các sao cát tinh với việc cưới hỏi. Có thể kể ra như:

  • Sao Phả Hộ : tốt cho xuất hành, đám cưới, cưới xin, làm phúc
  • Sao Thiên Hỷ : tốt cho đăng ký kết hôn, cưới hỏi, xuất hành
  • Sao Thiên Phúc : tốt cho dạm ngõ, kết hôn, xuất hành, làm từ thiện
  • Sao Sinh Khí : tốt cho việc cưới hỏi, dạm ngõ, động thổ
  • Sao Nguyệt Đức : tốt cho kết hôn, xuất hành, đào móng, ký kết làm ăn
  • Sao Tụ Thế: tốt cho việc cưới xin, ăn hỏi, lập thừa kế.

Đồng thời nên tránh những ngày có các sao sau không tốt tới việc cưới hỏi:

  • Nguyệt Hư 
  • Cô Thần 
  • Tam tang 
  • Trùng phục 
  • Quả Tú Ly Sàng 
  • Nhân Cách 
  • Tứ Thời Cô Quả 
  • Không Phòng 
  • Âm Thác 
  • Dương Thác.

4. Chọn ngày có ngũ hành tương sinh với tuổi của cô dâu, chú rể.

  • Ưu tiên chọn ngày có ngũ hành tương sinh với bản mệnh của cô dâu, chú rể.

Ví dụ:

 + Chú rể mệnh Thổ → nên chọn ngày thuộc Hỏa hoặc Thổ (Hỏa sinh Thổ).

 + Cô dâu mệnh Kim → nên chọn ngày thuộc Thổ hoặc Kim (Thổ sinh Kim).

  • Tránh chọn ngày có ngũ hành tương khắc (ví dụ Mộc khắc Thổ, Thủy khắc Hỏa…), dễ gây cản trở, bất hòa.

5. Chọn ngày có thiên can, địa chi hài hòa, không xung khắc với mệnh của hai vợ chồng. 

  • Thiên can và địa chi của ngày cưới cần hài hòa với tuổi của cả hai.
  • Tránh các cặp xung khắc:
    • Thiên can xung: Giáp – Canh, Ất – Tân, Bính – Nhâm…
    • Địa chi xung: Tý – Ngọ, Sửu – Mùi, Dần – Thân…
  • Nên chọn ngày có can chi tương hợp hoặc bình hòa để tạo vận khí tốt, hỗ trợ hôn nhân lâu dài.

6. Ngoài ra nên tránh:

6.1. Tháng cô hồn (7 âm lịch), tháng 3 và 7 (thường nhiều âm khí)

6.1. Ngày Tam Nương (mồng 3, 7, 13, 18, 22, 27)

6.3 Tránh Ngày Sát Chủ (Đại kỵ cất nhà, cưới gả và an táng):

  • Ngày sát chủ theo tháng:

    • Tháng 1 âm lịch Sát chủ ở ngày Tý và Tỵ.

    • Tháng 2 âm lịch Sát chủ ở ngày Tý, Sửu và Mão.

    • Tháng 3 âm lịch Sát chủ ở ngày Sửu, Mùi và Ngọ.

    • Tháng 4 âm lịch Sát chủ ở ngày Tuất, Mão và Dậu.

    • Tháng 5 âm lịch Sát chủ ở ngày Tý, Thìn và Thân.

    • Tháng 6 âm lịch Sát chủ ở ngày Thìn, Tuất và Dậu.

    • Tháng 7 âm lịch Sát chủ ở ngày Sửu, Ngọ và Hợi.

    • Tháng 8 âm lịch Sát chủ ở ngày Thìn, Sửu và Mão.

    • Tháng 9 âm lịch Sát chủ ở ngày Tý, Sửu và Ngọ.

    • Tháng 10 âm lịch Sát chủ ở ngày Thìn, Mão và Dậu.

    • Tháng 11 âm lịch Sát chủ ở ngày Mùi, Ngọ và Dần.

    • Tháng 12 âm lịch Sát chủ ở ngày Thìn và Dậu.

  • Bốn mùa lại có các ngày Sát chủ bao gồm:

    • Mùa Xuân Sát chủ ở ngày Ngọ.

    • Mùa Hạ Sát chủ ở ngày Tý.

    • Mùa Thu Sát chủ ở ngày Dậu.

    • Mùa Đông Sát chủ ở ngày Mão.

6.4 Tránh ngày Nguyệt Kỵ (hay còn gọi là Ngày con nước):

  • Tháng 1 và 7: con nước vào các ngày mùng 5 và 19.
  • Tháng 2 và 8: có 3 con nước vào các ngày 3, 17 và 29 hay còn có câu Nhị - Bát bình phân.
  • Tháng 3 và 9: con nước vào các ngày mùng 13 và 27.
  • Tháng 4 và 10: con nước vào các ngày mùng 11 và 25. Còn có câu : Tứ - Thập 11, 25.
  • Tháng 5 và 11: con nước vào các ngày mùng 9 và 23.
  • Tháng 6 và 12: con nước vào các ngày mùng 7 và 21.

 

Trên đây là 4 ngày chính lên tránh. Còn kỹ hơn nhiều người sẽ tránh cả những ngày sau:

 

6.5 Tránh ngày Thọ Tử (trăm sự điều kỵ):

  • Tháng 1: Thọ tử ở ngày Bính Tuất.
  • Tháng 2: Thọ tử ở ngày Nhâm Thân.
  • Tháng 3: Thọ tử ở ngày Tân Hợi.
  • Tháng 4: Thọ tử ở ngày Đinh Tỵ.
  • Tháng 5: Thọ tử ở ngày Mậu Tý.
  • Tháng 6: Thọ tử ở ngày Bính Ngọ.
  • Tháng 7: Thọ tử ở ngày Ất Sửu.
  • Tháng 8: Thọ tử ở ngày Quý Mùi.
  • Tháng 9: Thọ tử ở ngày Giáp Dần.
  • Tháng 10: Thọ tử ở ngày Mậu Thân.
  • Tháng 11: Thọ tử ở ngày Tân Mão.
  • Tháng 12: Thọ tử ở ngày Tân Dậu.

6.6 Tránh ngày Thiên tai địa họa:

  • Tháng 1, 5 và 9: Thiên tai địa họa ở ngày Tý.
  • Tháng 2, 6 và 10: Thiên tai địa họa ở ngày Mão.
  • Tháng 3, 7 và 11: Thiên tai địa họa ở ngày Ngọ.
  • Tháng 4, 8 và 12: Thiên tai địa họa ở ngày Dậu.

 

6.7 Tránh Tháng đại bại (Kỵ cưới gả và xây cất)

  • Năm Giáp và Kỷ tháng 3 âm lịch đại bại ở ngày Mậu Tuất.
  • Năm Giáp và Kỷ tháng 7 âm lịch đại bại ở ngày Quý Hợi.
  • Năm Giáp và Kỷ tháng 10 âm lịch đại bại ở ngày Bính Thân.
  • Năm Giáp và Kỷ tháng 11 âm lịch đại bại ở ngày Đinh Hợi.
  • Năm Ất và Canh tháng 4 âm lịch đại bại ở ngày Nhâm Thân.
  • Năm Ất và Canh tháng 9 âm lịch đại bại ở ngày Ất Tỵ.
  • Năm Bính và Tân tháng 3 âm lịch đại bại ở ngày Tân Tỵ.
  • Năm Bính và Tân tháng 9 đại bại ở ngày Canh Thìn.
  • Năm Mậu và Quý tháng 6 âm lịch đại bại ở ngày Kỷ Sửu.
  • Năm Đinh và Nhâm không có ngày đại bại.

6.8 Tránh  ngày Không phòng (Kỵ cưới gả và xây cất)

  • Mùa Xuân kỵ ngày Tý, Thìn và Tỵ.
  • Mùa Hạ kỵ ngày Mùi, Tuất và Hợi.
  • Mùa Thu kỵ ngày Dần, mão và Ngọ.
  • Mùa Đông kỵ ngày Sửu, Thân và Dậu.

3.9 Tránh ngày Không phòng (Kỵ cưới gả và làm nhà)

  • Mùa Xuân kỵ ngày Thân.
  • Mùa Hạ kỵ ngày Dần.
  • Mùa Thu kỵ ngày Thìn.
  • Mùa Đông kỵ ngày Tỵ.

6.9 Tránh ngày Ngưu Lang Chức Nữ (Kỵ cưới gả và xây cất)

  • Mùa Xuân kỵ ngày Thân.
  • Mùa Hạ kỵ ngày Dần.
  • Mùa Thu kỵ ngày Thìn.
  • Mùa Đông kỵ ngày Tỵ.

Lưu ý: Xem ngày cưới là một tập tục truyền thống, giúp bạn tham khảo để chọn ngày lành tháng tốt cho hôn nhân thêm trọn vẹn nhưng không bắt buộc. Nhưng điều quan trọng hơn cả vẫn là tình yêu chân thành, sự thấu hiểu và cách đối nhân xử thế giữa hai người trong suốt chặng đường chung sống.

>>>>Xem thêm: Chọn ngày cắt tóc tốt trong tháng 04  / 2026.

Xem thêm công việc khác

Bắt cá Bốc thuốc Cày ruộng, gieo giống Cắt tóc Cho vay Chôn cất, mai táng, an táng Cưới hỏi Dựng cột Đào ao hồ Đào giếng Đặt bàn thờ Đặt bếp Đặt móng Đem nông sản vào kho Đi thi Đi thuyền Đòi nợ Đóng thuyền hay sửa chữa thuyền Động thổ ban nền Gác đòn Dông Hạ thuỷ thuyền mới Hẹn hò Khai trương Khám bệnh Khơi thông hào rãnh Khởi công làm giàn gác Khởi tạo Kiện tụng Ký hợp đồng Làm cửa Làm chuồng gà, ngỗng, vịt Làm chuồng lợn Làm chuồng ngựa Làm chuồng trâu Làm kho lẫm Làm mui ghe thuyền Làm nhà bếp hay sửa nhà bếp Làm nhà vệ sinh Làm rượu Làm tương Lót giường Lợp nhà, che mái, làm nóc May quần áo Mua Bất Động sản Mua chó Mua gà, ngỗng, vịt Mua hàng Mua lợn Mua mèo Mua ngựa Mua quần áo Mua trang sức, mua vàng Mua trâu Mua xe Bốc mộ Mua bàn ghế Mua máy móc Bốc mộ Chặt cây Chuyển phòng ngủ Lấp giếng Nhổ răng Thẩm mỹ Nạp lễ cầu thân Ngâm lúa Nhậm chức Nhập học Nhập trạch Nuôi tằm Bốc bát hương Săn thú Sửa chuồng lợn Sửa chữa kho lẫm Sửa giếng Sửa xe Tạ lễ đất đai Thờ phụ Táo Thần, Táo Quân Thuê người giúp việc Thừa kế Thừa kế tước phong Thương thảo hợp đồng Trồng lúa Tu tạo Ươm mạ, gieo mạ Ứng cử Vẽ tượng, hoạ chân dung, chụp ảnh, chụp hình Về nhà mới, chuyển chỗ ở Xả tang Xây lắp nền, tường Xuất hành Đá gà Nhậm chức Sửa nhà Dọn nhà Làm nhà Đi làm Chuyển bàn thờ thần tài Bán hàng Để sửa mộ Để cúng đất Khởi công Đặt bàn thờ thần tài Chuyển chỗ ngồi làm việc Mua tủ

Câu hỏi thường gặp

aq

Câu hỏi: Chúng tôi khắc tuổi có nên lấy nhau không?
Trả lời:

Quan trọng là tình yêu các bạn giành cho nhau. Bói tuổi vợ chồng chỉ nên được coi là hình thức chiêm nghiệm giải trí tham khảo.

Câu hỏi: Ý nghĩa của việc xem tuổi vợ chồng giàu nghèo?
Trả lời:

Theo quan niệm dân gian, nếu hai người hợp tuổi thì công việc, sự nghiệp, con cái sẽ thuận lợi hơn. Nếu khắc tuổi có thể có những phương pháp hóa giải. Tuy nhiên đây chỉ là hình thức giải trí tham khảo. Quan trọng nhất ở 'tâm' mỗi con người, ở tình yêu, sự tôn trọng, hi sinh giành cho nhau.

Câu hỏi: Vì sao cần xem tuổi vợ chồng
Trả lời:

Theo quan niệm dân gian, xem tuổi để dự đoán những điều có thể xảy ra trong cuộc sống hôn nhân cũng như con cái sau này. Nếu hai người hợp tuổi nhau, đời sống ngày càng sung túc, ăn nên làm ra, con cái mạnh khỏe. Ngược lại, nếu như hai người kỵ tuổi, trong cuộc sống có thể xảy ra những điều không như ý. Tuy nhiên không có bằng chứng khoa học nào thấy kết luận theo cách này là chính xác. Hãy chỉ coi là hình thức tham khảo, chiêm nghiệm mang tính chất giải trí

Tin tức

Hỏi đáp

Câu hỏi: Chúng tôi khắc tuổi có nên lấy nhau không?
Trả lời:

Quan trọng là tình yêu các bạn giành cho nhau. Bói tuổi vợ chồng chỉ nên được coi là hình thức chiêm nghiệm giải trí tham khảo.

Câu hỏi: Ý nghĩa của việc xem tuổi vợ chồng giàu nghèo?
Trả lời:

Theo quan niệm dân gian, nếu hai người hợp tuổi thì công việc, sự nghiệp, con cái sẽ thuận lợi hơn. Nếu khắc tuổi có thể có những phương pháp hóa giải. Tuy nhiên đây chỉ là hình thức giải trí tham khảo. Quan trọng nhất ở 'tâm' mỗi con người, ở tình yêu, sự tôn trọng, hi sinh giành cho nhau.

Câu hỏi: Vì sao cần xem tuổi vợ chồng
Trả lời:

Theo quan niệm dân gian, xem tuổi để dự đoán những điều có thể xảy ra trong cuộc sống hôn nhân cũng như con cái sau này. Nếu hai người hợp tuổi nhau, đời sống ngày càng sung túc, ăn nên làm ra, con cái mạnh khỏe. Ngược lại, nếu như hai người kỵ tuổi, trong cuộc sống có thể xảy ra những điều không như ý. Tuy nhiên không có bằng chứng khoa học nào thấy kết luận theo cách này là chính xác. Hãy chỉ coi là hình thức tham khảo, chiêm nghiệm mang tính chất giải trí

0325835031
0.76159 sec| 1027.617 kb